CIT là thuế gì? Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà bạn nên biết

Chào mừng bạn đến với 4kings-championship.com trong bài viết về Cit là gì chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

CIT là gì? CIT là chỉ số thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho cả doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong nền kinh tế. CIT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về CIT thuế gì, các khoản thu nhập phải chịu thuế và vai trò của CIT đối với doanh nghiệp, hãy cùng CareerBuilder tìm đọc bài viết dưới đây.

CIT là thuế gì?

Thuế CIT là viết tắt của từ gì? CIT là tên viết tắt tiếng Anh của từ Corporate Incomes Tax, dịch nghĩa là Thuế doanh nghiệp hay Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là khoản thuế phí mà tất cả các doanh nghiệp, tổ chức khi tham gia đầu tư, kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận đều sẽ phải chịu thuế và nộp vào ngân sách Nhà nước.

Thông tin về thuế CIT là gì?

Thông tin về thuế CIT là gì? (Nguồn: Internet)

Khoản thuế sẽ được tính dựa trên thu nhập mà doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Khoản thuế này là loại thuế trực thu, được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hàng hóa và quản lý (giá vốn, chi phí quản lý, tiếp thị, bán hàng, nghiên cứu, khấu hao và các chi phí hoạt động khác).

Thuế CIT có đặc điểm là gì?

CIT là loại thuế trực thu

Thuế CIT đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia nói chung. Đây là công cụ điều tiết hoạt động kinh tế trong thị trường xem xét trên phương diện kinh tế vĩ mô. CIT với bản chất là thuế trực thu vậy nên Nhà nước thường có đề ra những quy định về chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế nhằm khuyến khích thuế thu nhập hoặc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với một khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện mục tiêu điều tiết nền kinh tế.

Đối tượng đóng thuế thu nhập CIT

Hiểu rõ CIT là gì sẽ giúp bạn xác định được các đối tượng phải đóng thuế thu nhập CIT. Căn cứ và thông báo của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính, các đối tượng đóng thuế CIT bao gồm:

  • – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Hợp tác xã;
  • – Doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp được thành lập theo pháp luật của Việt Nam;
  • – Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở cư trú tại Việt Nam nhưng vẫn có thu nhập tại Việt Nam;
  • – Các tổ chức kinh tế khác có thu nhập và tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất sẽ phải chịu các khoản thuế sau:

  • – Thu nhập từ kinh doanh, sản xuất hàng hóa và dịch vụ;
  • – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • – Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và buôn bán ngoại tệ.

Sự khó khăn trong việc quản lý thuế thu nhập CIT

Do nguồn tạo ra thuế thu nhập CIT rất đa dạng vậy nên việc kiểm soát, truy thu thuế này gặp không ít khó khăn. Không chỉ vậy, hiện nay có không ít doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tìm mọi cách lách luật, trốn thuế càng khiến cho việc quản lý thuế của cơ quan Nhà nước gặp nhiều khó khăn.

CIT và những đặc điểm của loại thuế này

CIT và những đặc điểm của loại thuế này (Nguồn: Internet)

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết

Căn cứ và quy định tại điều 17 Thông tư 151/2014/TT – BTC ban hành ngày 10/10/2014, doanh nghiệp phải dựa vào kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh để tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 tính từ ngày kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Công thức tính thuế CIT là gì? Tham khảo công thức dưới đây:

Thuế CIT phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó:

  • – Thu nhập chịu thuế được tính bằng doanh thu – chi phí + các khoản thu khác.
  • – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng khung thuế suất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Trong quá trình tính toán và đóng thuế, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:

  • – Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế CIT bằng 20% tổng thu nhập;
  • – Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí nộp thuế ở mức từ 32 – 50%;
  • – Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thăm dò tài nguyên quý như vàng, bạc, kim cương, đá quý chịu mức thuế là 50%/ thu nhập. Trường hợp mỏ khai thác ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thì thuế suất phải nộp là 40%;
  • – Doanh nghiệp nếu có lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ sẽ được miễn thuế đối với phần trích ra để lập quỹ.

Tại sao doanh nghiệp phải nộp thuế CIT?

Thuế là một trong những nguồn tiền được dùng để chi trả cho các hoạt động, dịch vụ công như dịch vụ y tế, phúc lợi xã hội, dịch vụ quốc phòng an ninh… Việc doanh nghiệp nộp thuế CIT được xem là hình thức góp sức cùng Nhà nước xây dựng nền kinh tế nói chung và bảo trợ doanh nghiệp hoạt động. Thay vào đó, doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn sẽ được Nhà nước tạo điều kiện để phát triển, nâng cao hiệu suất kinh doanh.

Doanh nghiệp nộp thuế CIT đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Doanh nghiệp nộp thuế CIT đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế (Nguồn: Internet)

Ngoài ra, việc thu thuế còn nhằm mục đích điều tiết và kiểm soát thị trường. Thông qua hoạt động nộp thuế, Nhà nước đánh giá được hoạt động kinh tế của doanh nghiệp cũng như sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế chung.

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu?

Doanh nghiệp được phép lựa chọn hình thức nộp thuế theo tháng, theo quý hoặc theo năm. Cụ thể:

  • Nếu doanh nghiệp lựa chọn nộp thuế theo tháng thì hạn cuối nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo.
  • Nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức nộp thuế theo năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên năm sau.

Một số quy định về thuế CIT mà doanh nghiệp cần phải lưu ý

Một số thông tư hướng dẫn luật về thuế CIT mà doanh nghiệp cần nắm rõ

Khi tìm hiểu thuế CIT là thuế gì, doanh nghiệp cần nghiên cứu một vài thông tư hướng dẫn dưới đây:

  • Văn bản hợp nhất số 26/VBHN – BTC: văn bản hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ – CP ban hành ngày 26/12/2013 của Chính phủ.
  • Thông tư số 78/2014/TT – BTC: văn bản hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ – CP ban hành ngày 26/12/2013 của Chính phủ.
  • Thông tư số 96/2015/TT – BTC: hướng dẫn về Thuế CIT theo quy định tại nghị định số 12/2015/NĐ – CP ban hành ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật về thuế, nghị định về thuế.

4 quy định về tính thuế thu nhập doanh nghiệp quan trọng

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng thuế CIT

Các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới đây phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế CIT:

  • – Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành;
  • – Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã;
  • – Các doanh nghiệp nước ngoài (thành lập dựa trên quy định của pháp luật nước ngoài) có thường trú hoặc không thường trú tại Việt Nam;
  • – Các tổ chức, doanh nghiệp khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra nguồn thu nhập.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Các khoản thu nhập chịu thuế CIT của doanh nghiệp bao gồm:

  • – Thu nhập hiện hữu có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty, doanh nghiệp;
  • – Thu nhập có được từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp;
  • – Thu nhập trả lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ…

3. Một số khoản phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản thuế sau đây không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

  • – Chi phí tiền lương, tiền công và tiền thưởng nhân viên;
  • – Phụ phí, phụ cấp tàu xe không tuân thủ quy định của pháp luật Lao động;
  • – Các khoản chi phí trả tiền trợ cấp mất việc cho người lao động không tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành;
  • – Các khoản thuê tài sản của cá nhân không được cấu thành hồ sơ đầy đủ.

4. Một số khoản phí được trừ khi tính thuế

Ngoài những khoản phí bắt buộc phải nộp, phải tính thuế, Nhà nước cũng ban hành quy định về một số khoản phí được trừ khi tính thuế gồm:

  • – Khoản chi phí phát sinh trong thực tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh;
  • – Khoản chi phí hợp lý nếu có hóa đơn, chứng từ chứng minh giao dịch mỗi lần tối thiểu là 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế VAT);
  • – Khoản chi hợp lý được khấu trừ nếu xuất trình đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ hội việc làm thuế tại CareerBuilder

Thuế là một trong những ngành nghề đặc thù, có sức ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước hiện nay. Tuy nhiên, hiện tại lượng nhân sự mà doanh nghiệp cần thị trường vẫn chưa đáp ứng được. Vậy nên, nếu bạn là sinh viên tốt nghiệp ngành thuế thì chắc chắn bạn sẽ có rất nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực này.

Tại CareerBuilder, các vị trí yêu cầu chuyên môn về thuế rất lớn. Một số vị trí mà bạn có thể xem xét ứng tuyển như: thanh tra thuế, tư vấn viên về thuế, chuyên viên kiểm tra – giám sát viên thuế, chuyên viên tư vấn thuế cho các doanh nghiệp…

Hàng trăm cơ hội việc làm CIT đang chờ đợi bạn tại CareerBuilder

Hàng trăm cơ hội việc làm CIT đang chờ đợi bạn tại CareerBuilder (Nguồn: Internet)

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuế CIT là gì mà CareerBuilder muốn gửi đến độc giả. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về nghề nghiệp cũng như thông tin về mức lương, lộ trình thăng tiến trong lĩnh vực thuế, hãy tìm đọc thêm nhiều bài viết của chúng tôi tại CareerBuilder. Chúc bạn tìm được công việc ổn định và vững tin với lựa chọn của mình.

Rate this post