Thuốc Metasone 0.5 mg: Sử dụng sao cho hiệu quả và an toàn

Chào mừng bạn đến với 4kings-championship.com trong bài viết về Metasone 0.5mg là thuốc gì chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Thuốc Metasone được chỉ định để điều trị bệnh thấp khớp, lupus ban đỏm hen phế quản mạn, viêm mũi, viêm phế quản, viêm da dị ứng,… Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Metasone.

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên Metasone 0.5 mg chứa :

  • Betamethason hàm lượng 0,5mg.
  • Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Veinofytol được bào chế dưới dạng viên nén.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Metasone

2.1 Tác dụng của thuốc Metasone

Thuốc Metasone với hoạt chất Betamethasone thuộc nhóm thuốc glucocorticoid, có tác chất chống viêm và ức chế miễn dịch, ngoài ra còn có tác dụng trên máu và hệ thống bạch huyết trong điều trị giảm nhẹ các bệnh khác nhau.

2.1.1 Dược lực học

  • Giảm tình trạng viêm bằng cách ổn định màng lysosome của bạch cầu, ngăn ngừa giải phóng các hydrolase axit từ bạch cầu bị vỡ; hoặc giảm sự bám dính của bạch cầu vào nội mạc mao mạch.
  • Ức chế sự tập hợp đại thực bào tại những vùng bị tổn thương.
  • Giảm tính thấm thành mao mạch.
  • Đối kháng với hoạt động của histamine và giải phóng kinin từ chất nền.
  • Giảm sự tăng sinh của nguyên bào sợi, sự lắng đọng của collagen và hình thành mô sẹo.
  • Kích thích hình thành tế bào hồng cầu của tủy xương, giúp kéo dài thời gian sống của hồng cầu và tiểu cầu, đồng thời cũng tạo ra bạch cầu trung tính.
  • Thúc đẩy quá trình tạo gluconeogenesis và tái phân bố chất béo từ ngoại vi đến trung tâm của cơ thể và dị hóa protein.
  • Giảm hấp thu canxi ở ruột và tăng đào thải qua thận.
  • Ức chế phản ứng miễn dịch bằng cơ chế giảm hoạt động và khối lượng của hệ bạch huyết, do đó gây giảm bạch cầu.
  • Giảm nồng độ immunoglobulin và bổ thể cùng sự di chuyển của các phức hợp miễn dịch qua màng đáy.
  • Làm suy giảm nhạy cảm của mô đối với các tương tác kháng nguyên – kháng thể.

2.1.2 Dược động học

Betamethasone dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố vào các mô trong cơ thể, có thể qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ. Betamethasone là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài. Thuốc chuyển hóa qua gan, thận và bài xuất vào nước tiểu.

2.2 Chỉ định thuốc Metasone

Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm boa hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.

Bệnh Collagen : lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.

Các trạng thái dị ứng : cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết con trùng đốt (cắn).

Bệnh về da: tổn thương thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa tạng ( hội chứng Stevens-Johnson ) viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.

Bệnh nội tiết : suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư.

Bệnh về mắt : các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.

Bệnh hô hấp : bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi

Bệnh máu : giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải ( tự miễn ), phản ứng truyền máu.

Bệnh tiêu hóa : các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại tràng chảy máu.

Bệnh ung thư : triều trị tạm thời các bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Hội chứng thận hư : để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng ure huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Almetamin giảm triệu chứng dị ứng: liều dùng, lưu ý sử dụng https://trungtamthuoc.com/thuoc-almetamin

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Metasone

3.1 Liều dùng thuốc Metasone 0.5 mg

Người lớn: liều dùng phụ thuộc mức độ nặng của bệnh và đáp ứng lâm sàng đạt được. Sau đây là hướng dẫn liều dùng, nên chia làm vài lần trong ngày:

Dùng ngắn ngày: 2-3mg/ngày trong vài ngày đầu, sau đó mỗi ngày 2-5 ngày giảm liều đi 0.25 – 0.5 mg, tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân.

Viêm khớp dạng thấp: 0.5-2mg/ngày. Để điều trị duy trì, dùng liều thấp nhất có tác dụng.

Các bệnh khác: 1.5-5mg/ngày trong 1-3 tuần, sau đó giảm xuống liều thấp nhất có tác dụng. Có thể dùng liều lớn hơn cho bệnh cơ liên kết hỗn hợp và viêm ruột kết có loét.

Trẻ em: điều chỉnh theo liều của người lớn, ví dụ 75% liều người lớn cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

3.2 Cách dùng thuốc Metasone hiệu quả

Người dùng nên uống thuốc sau bữa ăn, uống cùng với nước.

Bác sĩ điều trị nên có kế hoạch tập luyện cho người bệnh, cùng với đó là chế độ kiểm soát cân nặng, giảm nguy cơ béo phì, suy dinh dưỡng.

Người bệnh nên duy trì uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc liên tục tối thiểu trong 4 tuần.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Betamethasone và bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bị nhiễm nấm toàn thân.

Sử dụng đồng thời virus hoặc vắc xin sống.

Người bị rối loạn chảy máu hoặc đang điều trị với thuốc chống đông máu (Wafarin, Hparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Supirocin B Ointment – Điều trị bệnh da liễu

5 Tác dụng phụ

Giống như các glucocorticoid khác, Betamethasone có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nếu không sử dụng liều lượng và thời gian điều trị hợp lí.

Thường gặp:

  • Kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương, teo da.
  • Trên chuyển hóa: rối loạn nước điện giải (mất kali, giữ natri, giữ nước).
  • Trên tiêu hóa: loét dạ dày- tá tràng.

Ít gặp:

  • Trên tâm thần: Thay đổi tâm trạng, sảng khoái, trầm cảm nặng, mất ngủ.
  • Tiêu hóa: loét dạ dày, thực quản, có thể bị thủng dạ dày, viêm tụy, trước bụng.
  • Trên da: Mắc các bệnh về da, vết thương lâu lành.
  • Trên thần kinh: tăng áp lực nội sọ lành tính.
  • Sốc phản vệ.

6 Tương tác

Trong quá trình sử dụng Metasone, nếu kết hợp với những thuốc dưới đây có thể xảy ra một số tương tác sau:

STT Thuốc tương tác Hậu quả1Thuốc điều trị tiểu đườngTăng nồng độ đường huyết trong bệnh đái tháo đường.2Thuốc an thầnTăng độ thanh thải betamethasone.3Thuốc lợi tiểu, làm giảm kaliTăng cường tác dụng tiêu hao Kali của glucocorticoid.4KetoconazoleGiảm thanh thải betamethasone.5NSAID

Làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh; khi ngừng sử dụng corticosteroid, nồng độ salicylat trong huyết thanh có thể tăng lên có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat.

6PhenytoinTăng độ thanh thải betamethasone.7RifampinTăng độ thanh thải betamethasone.8TroleandomycinGiảm thanh thải betamethasone.9Vắc xin và giải độc tố

Có thể làm giảm phản ứng với các chất độc và vắc xin sống hoặc bất hoạt.

Có thể thúc đẩy sự nhân lên của một số sinh vật có trong vắc xin sống, giảm độc lực.

Có thể làm trầm trọng thêm các phản ứng thần kinh đối với một số loại vắc xin (liều lượng sinh lý).

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Dùng liều thấp nhất có thể để kiểm soát điều trị bệnh; khi giảm liều phải giảm dần từng bước .

Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc.

Tăng huyết áp, đái tháo đường.

Động kinh, glocom.

Suy gan, thận.

Loét dạ dày .

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Gây suy giảm tuyến thượng thận của trẻ khi mẹ lúc bầu dùng metabethason điều trị kéo dài. Thuốc này không được dùng cho phụ nữ có thai.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc được tiết vào sửa có thể ngăn cản sự phát triển và cản trở sản xuất glucocorticoid nội sinh hoặc sẽ gây ra các dụng khác ở trẻ khi bú sữa mẹ [1].

7.3 Sử dụng cho trẻ em

Việc sử dụng lâu dài trên trẻ em có thể làm chậm sự phát triển bình thường của trẻ. Do vậy, cần theo dõi cẩn thận sự tăng trưởng của trẻ nếu như sử dụng thuốc kéo dài.

Betamethanson có thể gây ra loãng xương và tình trạng gãy xương. Ngoài ra, có thể ngăn cản việc đạt được khối lượng xương đỉnh ở tuổi thanh thiếu niên bằng cách ức chế sự hình thành xương.

Đảm bảo trẻ em và thanh thiếu niên phát triển bình thường, hạn chế tác dụng phụ của thuốc cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ thông qua chế độ ăn uống hoặc bổ sung đủ Canxi và Vitamin D.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Không nên để thuốc ở những nơi ẩm thấp, trẻ em có thể dễ dàng với tới, những nơi có ánh sáng chiếu sáng trực tiếp.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VVN-16595-13

Nhà sản xuất: Brawn Laboratories.

Đóng gói: Mộp hộp Veinofytol chứa 10 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Metasone giá bao nhiêu?

Thuốc hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, bạn có thể xem thông tin Metasone giá ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Metasone mua ở đâu?

Thuốc Metasone mua ở đâu uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Metasone 0,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm và nhược điểm của thuốc Metasone

Tài liệu tham khảo

Hình ảnh Metasone

metasone1 D1010
metasone1 D1010
metasone2 M5134
metasone2 M5134
metasone3 I3387
metasone3 I3387
metasone5 E1311
metasone5 E1311
metasone6 A0527
metasone6 A0527
metasone7 L4333
metasone7 L4333
metasone9 O5142
metasone9 O5142
Rate this post