Shipment là gì trong vận chuyển hàng hóa?

Chào mừng bạn đến với 4kings-championship.com trong bài viết về Shipments là gì chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

Bạn đang thắc mắc Shipment là gì trong lĩnh vực vận tải, xuất nhập khẩu, logistics? Shipment có khác gì với Shipping hay không?

Bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc trên của bạn. Đồng thời, trong phần cuối, tôi cũng sẽ nêu ra một số cụm từ có liên quan đến thuật ngữ này để bạn tham khảo.

Trước hết là khái niệm…

Shipment là gì?

Theo cách giải thích trên, thì chúng ta có thể hiểu ngắn gọn, shipment có 2 nghĩa là:

  1. Lô hàng; hoặc
  2. Vận chuyển hàng hóa.

Lấy ví dụ minh họa để làm rõ khái niệm shipment là gì:

  • Another emergency shipment arrived on April 4: Một lô hàng khẩn cấp khác đã đến vào ngày 4 tháng Tư.
  • This container is ready for shipment: Container này đã sẵn sàng để chuyển đi.

Mặc dù có 2 nghĩa như trên, nhưng thông thường vẫn được hiểu là “lô hàng”, ít khi hiểu là vận chuyển (nghĩa này thường thay bằng những từ khác shipping hoặc transport).

Trong giao dịch hàng ngày của các bạn làm trong lĩnh vực giao nhận vận tải, có thể dùng thường xuyên từ Shipment khi muốn đề cập đến “lô hàng” nào đó. Chẳng hạn như:

  • How many containers are there in your upcoming shipment?
  • Your shipment will be delayed 1 week at Port Klang due to port congestion.

Tất nhiên, thực tế sử dụng theo ngữ nghĩa nào đều phụ thuộc vào chủ ý của người dùng. Bạn cần hỏi rõ nếu thấy có sự chưa rõ ràng về ý nghĩa. Về thực chất, đó cũng là cách chúng ta giao tiếp bằng tiếng Anh hay bằng bất cứ ngoại ngữ nào khác: không chắc thì cần hỏi rõ.

Ngoài trường hợp shipment đứng riêng lẻ (từ đơn), nó còn xuất hiện trong các cụm từ. Chẳng hạn như trong hợp đồng ngoại thương thường có thuật ngữ liên quan như sau…

Partial Shipment là gì?

Partial Shipment được hiểu là “giao hàng từng phần”, mục đích là quy định rõ xem đơn hàng có được chia ra và giao thành nhiều phần hay không.

Cụ thể, trong hợp đồng thường ghi rõ 1 trong 2 trường hợp:

  • No partial shipment allowed: không được giao hàng từng phần, hay nói cách khác là phải giao toàn bộ lô hàng 1 lần. Chẳng hạn, nếu bạn ký hợp đồng xuất khẩu 100 tấn hạt điều, thì phải giao toàn bộ lượng hàng đó trong 1 lô hàng, nghĩa là đi cùng 1 tàu với cùng 1 vận đơn.
  • Partial shipment allowed: được phép chia lô hàng thành nhiều đợt giao hàng. Theo cách này, đơn hàng 100 tấn trong ví dụ trên, bạn có thể chia thành hai hoặc nhiều lần giao hàng, sao cho tổng lượng hàng đủ quy định trong khung thời gian cho phép.

Trong cụm từ “partial shipment” sử dụng như trên, thì theo quan điểm của tôi, từ “shipment” thiên về nghĩa là “vận chuyển” hơn là nghĩa “lô hàng”.

Shipment khác gì Shipping?

Với hàm ý là “vận chuyển” thì 2 từ này có sự tương đồng lớn. Xuất phát điểm có lẽ cũng bắt đầu bằng 1 từ gốc là “ship” nghĩa là tàu biển (danh từ), hoặc chuyển hàng bằng tàu biển (động từ).

Nhưng theo nghĩa “lô hàng” thì Shipment khác hoàn toàn với Shipping. Theo giải thích của 1 số nguồn tiếng Anh thì có thể phân biệt khá rõ 2 từ này như sau:

Như vậy, để tránh sự hiểu nhầm, thì tôi cho rằng nên sử dụng từ shipment khi muốn nhắc tới 1 lô hàng nào đó. Còn khi đề cập về quá trình vận tải hay vận chuyển hàng hóa, thì ta dùng những từ khác đồng nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh như: transport, shipping, carriage

Shipment in Transit nghĩa là gì?

Thuật ngữ Shipment in transit thường gặp trong lĩnh vực chuyển phát nhanh. Nó có nghĩa là kiện hàng đang trong quá trình vận chuyển, nằm ở 1 khâu nào đó trên đường từ điểm nhận hàng đến điểm giao hàng.

Nếu bạn theo dõi kiện hàng chuyển phát nhanh quốc tế, như FedEx hay UPS…, thì sẽ thấy có 1 trạng thái đang trên đường vận chuyển, sau khi công ty chuyển phát nhận bưu kiện (pickup) và trước khi giao hàng (delivery). Cùng với đó là những thông tin khác như thời gian giao hàng dự kiến…

Hoặc bạn có thể nhận được thông báo từ người vận chuyển: Shipment in transit, please be patient! – Lô hàng đang trên đường vận chuyển, vui lòng kiên nhẫn!

Với các đơn vị giao hàng nhanh của Việt Nam như Tiki, bạn cũng thấy nội dung tương tự. Chẳng hạn khi tra cứu trạng thái đơn hàng, bạn có thể thấy được thông tin bằng tiếng Việt đơn hàng “đang vận chuyển”, có ý nghĩa tương tự như cụm từ “shipment in transit”.

Tựu chung lại, để trả lời cho câu hỏi shipment là gì, chúng ta cần hiểu 2 nghĩa của từ shipment và nghĩa phổ biến thường được dùng là “lô hàng”, và thi thoảng có người dùng với nghĩa là “vận chuyển”. Bạn cần căn cứ theo văn cảnh để xác định ý nghĩa trong từng trường hợp cụ thể. Và nếu chưa rõ, thì tốt nhất nên hỏi rõ người nói.

Đến đây tôi xin kết thúc nội dung chia sẻ. Hy vọng bài viết ngắn này giải đáp được thắc mắc của bạn. Hãy liên hệ ngay với Vinalogs để được tư vấn trực tiếp về các thủ tục Hải quan ngay hôm nay.

Nhận email chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về Logistics, Xuất nhập khẩu, và Thủ tục hải quan

và download tài liệu hữu ích: Danh sách Hãng tàu tại Hải Phòng, Tp. HCM, biểu thuế XNK mới nhất…

Vui lòng nhập địa chỉ email, và tick vào các ô xác nhận, sau đó nhấn nút Subscribe.

(Lưu ý: Bạn cần nhập chính xác và xác nhận qua email trước khi nhận file)

Rate this post