Phân biệt cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of

Chào mừng bạn đến với 4kings-championship.com trong bài viết về Stt thár thính chúng tôi sẽ chia sẻ kinh nghiệm chuyên sâu của mình cung cấp kiến thức chuyên sâu dành cho bạn.

bài tập về lượng từ trong đề thi tiếng anh luôn là một dạng bài dễ gây nhầm lẫn. bởi mỗi lượng từ thường sẽ có một cách sử dụng riêng phù hợp với từng ngữ cảnh khác nhau. trong số các lượng từ thì cấu trúc a lot of, a lot of things được bắt gặp nhiều nhất. hãy cùng up tìm hiểu kỹn về hai loại cấu trúc này cùng một số cấu trúc liên quan khác ểể bạn cr tự tự tin giành trọiểm số ở

1. cấu trúc a lot goes a lot

về ngữ nghĩa tiếng anh, cấu trúc a lot of và a lot of nhìn chung không có sự khác nhau. chúng đều mang ý nghĩa là “nhiều”. cả 2 cấu trúc này đều có thể sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được. bên cạnh đó, a lot of và a lot of đều thể hiện sự thân mật, suồng sã khi được sử dụng trong câu.

trong trường hợp cấu trúc many of đi kèm với danh từ/ại từ ể ể làm chủ ngữ, ộng từ sẽ ượ ược chia theo danh từ/ại từ đi k.

Cau-truc-a-lot-of-va-lots-of

a lot/a lot + n (số nhiều) + v (số nhiều)

video:

  • Many apples are distributed among the children. (rất nhiều quả táo được đem chia cho các em nhỏ)
  • Many of my friends want to go to Ha Long Bay this summer. (rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch hạ long vào hè này)

a lot/a lot + n (số ít) + v (số ít)

  • It takes a long time to learn a new language. (cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ mới)
  • it takes a lot of effort to successfully host an event for 1000 attendees. (cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức 1 sự kiện cho 1000 người một cách thành công)

a lot/a lot + đại từ + v (chia theo đại từ)

  • Most of us don’t like to eat fish. (rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn cá)
  • Many of us think it’s sunny today. (rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ có nắng)

ngoài ra, cấu trúc a lot of và a lot of things được sử dụng trong câu khẳng định. các bạn hãy ghi nhớ lưu ý này để có thể đưa ra đáp án phù hợp nhất nhé.

2. cấu trúc a lot

khác với cấu trúc much of many, much of mang nghĩa “ủ và nhiều hơn nữa”, theo sau nó là những danh từ không ếm ược hoặc danh từ ếm ược số nhiố. many things được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật.

a lot + n (đếm được số nhiều) + v (số nhiều)

a lot + n (không đếm được) + v (số ít)

video:

  • Don’t worry, we have plenty of time to finish it. (Đừng lo lắng, chúng ta có nhiều thời gian để hoàn thành nó)
  • many stores are open on weekends. (rất nhiều cửa hàng mở cửa vào cuối tuần)

3. cấu trúc a lot of, a lot of

trong khi cấu trúc a lot of, a lot of và a lot of things được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật, a lot of, a lot of lại mang tính tương đối trang trọng. sau a lot of, là a lot of là danh từ không đếm được.

a lot of + n (không đếm được) + v (số ít)

ví dụ: has been under a lot of stress lately. (anh ấy đang phải chịu đựng rất nhiều căng thẳng gần đây)

a lot of + n (không đếm được) + v (số ít)

ví dụ: has spent a lot of time traveling around the world. (cô ấy đã dành rất nhiều thời gian để đi du lịch khắp nơi trên thế giới)

Cau-truc-a-great-deal-of

bên cạnh các cấu trúc a lot, a lot, a lot of hay a lot of, a lot of ở trên kiến ​​​​thức về các lượng từ few/few/little/a little cũng là một chủ đề mà bạn cần nắm vững. phân biệt rõ ràng các cấu trúc trên step up tin rằng việc nắm vững điểm số tuyệt đối của mình ở dạng bài này sẽ không m th còn l.

4. bài tập a lot goes a lot

bài tập về lượng từ luôn có nhiều dạng gây nhầm lẫn và phân vân cho người học tiếng anh. Bên cạnh việc học ngữ phap thár nắm chắc ngữ nghĩa từ vựng cũng là một chìa khá giúp bạn ghi điểm số cao ở Dạng Bài Nài vì vậy, bạn hãy trang bị choc mì b>từ vựng theo chủ đề và sau đó ứp luyệt ng áp. hãy cùng step up kiểm tra kiến ​​​​thức về cấu trúc a lot of và a lot of vừa học ở trên qua bài tập sau.

chọn câu trả lời đúng:

1. Jane always puts ____ salt in her food.

a. many

b. few

c. a lot

d. a lot of

2. Were there ___ guests at the wedding?

a. a lot

b. a lot

c. small

d. a lot

3. moon is very popular. she has ___ friends.

a. a lot of

b. a lot

c. few

d. a lot

4. she is very fashionable. she has ____ beautiful clothes.

a. small

b. a lot

c. a lot

d. a lot

5. do you have bananas Sure, there’s _____ in the fridge.

a. a little

b. a lot

c. a lot

d. a lot of

6. she is very busy today, she has ____ work to finish.

a. a lot of

b. many

c. a lot

d. a lot

7. Linda is very rich. spend ____ money on purchases every month.

a. a lot

b. many

c. a lot

d. a lot

8. England is famous for ____ beautiful buildings.

a. a lot

b. a lot of

c. a lot

d. a lot

9. they eat ___ oranges.

a. a lot

b. a lot

c. a lot

d. a lot

10. lily likes to travel a lot. Last year she visited __ European cities.

a. a lot

b. a lot of

c. a lot

d. a lot

Đápán:

  1. d
  2. a
  3. a
  4. c
  5. d
  6. a
  7. c
  8. b
  9. b
  10. b

trên đây là bài viết tổng hợp kiến ​​​​thức về cách sử dụng các cấu trúc a lot, a lot, a lot, a lot. intensify hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn tự tin hơn khi đối mặt với bài tập này và ghi điểm số tuyệt đối trong bài thi. Ể tìm thêm các chủ ề ngữ pháp thường gặp trong thi cử hay giao tiếp mỗi ngày, bạn hãy tìm ọc ngay cuốn sách hack não ngữ phÁp. với cách học thông minh, pháp. , intensify tin rằng cuốn sách sẽ giúp bạn đẩy nhanh tốc độ học của mình và làm chủ ngữ pháp sớm nhất. Đừng quên chờ đợi những chia sẻ hữu ích tiếp theo đến từ intensifies nhé!

comments

comments

Rate this post